Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Văn Quyết - THCS Liêm Hải.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ÔN THI HSG LỚP 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Quyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:28' 25-07-2012
Dung lượng: 111.3 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Quyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:28' 25-07-2012
Dung lượng: 111.3 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ : ĐOẠN VĂN
**********
A. KHÁI NIỆM : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, được qui ước bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
1. Về hình thức : bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng ( qua hàng).
2. Về nội dung: Biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.
3. Về cấu tạo :
- Thường do nhiều câu tạo thành. Tuy nhiên có những ĐV chỉ có một câu thậm chí là một từ.
- Cách trình bày : Mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn
B. TỪ NGỮ CHỦ ĐỀ VÀ CÂU CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN
I. Từ ngữ chủ đề :
1. Ví dụ :
*VD1 : Tôi đưa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim. Một kỉ niệm cũ đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa hay bên bờ sông Viêm sống lại đầy rẫy trong trí tôi. Nhưng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đưa tôi về cảnh thật.
Từ “tôi” ( đại từ) nhắc lại nhiều lần để duy trì đối tượng được nói đến.
*VD2: Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà mình. Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
-> TĐK - em - em...-> duy trì đối tượng nói đến là TĐK.
* VD3 : Lão Hạc -> làm tiêu đề
2. Kết luận : Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc những từ ngữ được lặp đi lặp lại nhiều lần( thường là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt trong ĐV.
II.Câu chủ đề của đoạn văn :
1.Ví dụ :
a. Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà mình.Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
b. Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam , nhưng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
2. Kết luận:
a. Về ý nghĩa:
- Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát của toàn đoạn văn.
- Câu CĐ có chức năng nêu rõ đề tài , chủ đề mà ĐV biểu đạt. Nó chi phối toàn bộ ND ĐV. Các câu khác trong ĐV phải phụ thuộc nó và làm sáng tỏ cho nó bằng các lí lẽ, dẫn chứng, con số…
- Câu CĐ giúp người viết thể hiện ND tập trung, thống nhất hơn; giúp người tiếp nhận nắm được nhanh chóng,chính xác ND ĐV.
b. Về cấu tạo :
- lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính ( CV – VN), thường là câu khẳng định hoặc phủ định.
c. Về vị trí : Thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
+ Đứng đầu ĐV sẽ có nhiệm vụ giới thiệu, nêu trước chủ đề của ĐV
+ Đứng cuối ĐV có nhiệm vụ tổng kết, khái quát những ND đã trình bày. Khi đứng cuối đoạn , câu chủ đề có thể kết hợp thêm với những từ ngữ mang ý tổng kết khái quát như : Vì vậy, tóm lại, vì thế, cho nên…
* Muốn xác định câu chủ đề :
+ XĐ ND chính mà ĐV biểu đạt
+ Tìm xem ND ấy được thể hiện trong câu văn nào.
*Lưu ý : Có những ĐV không có câu chủ đề ( song hành, móc xích). Chủ đề của ĐVkhông được bộc lộ trực tiếp trong một câu văn nào mà toát lên từ ND của tất cả các câu trong đoạn.
VD : Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh. Phía đông, một mảng trời trong vắt . Mặt trời ló ra, chói lọi trên trên những vòm lá bưởi lấp lánh. ( Tô Hoài)
C. CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG TRONG ĐOẠN VĂN
I. Diễn dịch
**********
A. KHÁI NIỆM : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, được qui ước bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
1. Về hình thức : bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng ( qua hàng).
2. Về nội dung: Biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.
3. Về cấu tạo :
- Thường do nhiều câu tạo thành. Tuy nhiên có những ĐV chỉ có một câu thậm chí là một từ.
- Cách trình bày : Mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn
B. TỪ NGỮ CHỦ ĐỀ VÀ CÂU CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN
I. Từ ngữ chủ đề :
1. Ví dụ :
*VD1 : Tôi đưa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim. Một kỉ niệm cũ đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa hay bên bờ sông Viêm sống lại đầy rẫy trong trí tôi. Nhưng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đưa tôi về cảnh thật.
Từ “tôi” ( đại từ) nhắc lại nhiều lần để duy trì đối tượng được nói đến.
*VD2: Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà mình. Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
-> TĐK - em - em...-> duy trì đối tượng nói đến là TĐK.
* VD3 : Lão Hạc -> làm tiêu đề
2. Kết luận : Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc những từ ngữ được lặp đi lặp lại nhiều lần( thường là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt trong ĐV.
II.Câu chủ đề của đoạn văn :
1.Ví dụ :
a. Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà mình.Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
b. Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam , nhưng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
2. Kết luận:
a. Về ý nghĩa:
- Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát của toàn đoạn văn.
- Câu CĐ có chức năng nêu rõ đề tài , chủ đề mà ĐV biểu đạt. Nó chi phối toàn bộ ND ĐV. Các câu khác trong ĐV phải phụ thuộc nó và làm sáng tỏ cho nó bằng các lí lẽ, dẫn chứng, con số…
- Câu CĐ giúp người viết thể hiện ND tập trung, thống nhất hơn; giúp người tiếp nhận nắm được nhanh chóng,chính xác ND ĐV.
b. Về cấu tạo :
- lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính ( CV – VN), thường là câu khẳng định hoặc phủ định.
c. Về vị trí : Thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
+ Đứng đầu ĐV sẽ có nhiệm vụ giới thiệu, nêu trước chủ đề của ĐV
+ Đứng cuối ĐV có nhiệm vụ tổng kết, khái quát những ND đã trình bày. Khi đứng cuối đoạn , câu chủ đề có thể kết hợp thêm với những từ ngữ mang ý tổng kết khái quát như : Vì vậy, tóm lại, vì thế, cho nên…
* Muốn xác định câu chủ đề :
+ XĐ ND chính mà ĐV biểu đạt
+ Tìm xem ND ấy được thể hiện trong câu văn nào.
*Lưu ý : Có những ĐV không có câu chủ đề ( song hành, móc xích). Chủ đề của ĐVkhông được bộc lộ trực tiếp trong một câu văn nào mà toát lên từ ND của tất cả các câu trong đoạn.
VD : Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh. Phía đông, một mảng trời trong vắt . Mặt trời ló ra, chói lọi trên trên những vòm lá bưởi lấp lánh. ( Tô Hoài)
C. CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG TRONG ĐOẠN VĂN
I. Diễn dịch
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất