Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Văn Quyết - THCS Liêm Hải.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HD cham TS 2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: So GDDT
Người gửi: Lưu Thị Huệ (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:15' 27-06-2012
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: So GDDT
Người gửi: Lưu Thị Huệ (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:15' 27-06-2012
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013
Môn: NGỮ VĂN
Phần I: Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
D
C
A
A
C
D
Trả lời đúng mỗi câu cho 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm
Phần II: Tự luận: (8,0 điểm)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
a
Chỉ ra lời dẫn trực tiếp, gián tiếp trong đoạn văn:
Lời dẫn trực tiếp:
+ Cha Đản lại đến kia kìa!
+ Đây này!
- Lời dẫn gián tiếp:
+ Chàng hỏi đâu.
+ …nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản.
0,5đ
0,5đ
b
- Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
- Giá trị nội dung- nghệ thuật của tác phẩm:
+ Qua số phận oan trái của Vũ Nương, tác phẩm thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với người phụ nữ dưới chế độ phong kiến; khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của họ.
+ Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật; kết hợp giữa tự sự với trữ tình, giữa những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ.
0,5đ
0,5đ
2
Viết đọan văn nghị luận bày tỏ ý kiến về câu ca dao….
2,0đ
a
Về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận, trong đó có sử dụng phép nối, phép thế. Diễn đạt trong sáng.
0,5đ
b
Về kiến thức: Cần đảm bảo các ý sau:
- Câu ca dao khẳng định vai trò của “lời nói” trong đời sống và khuyên chúng ta nên có sự lựa chọn, dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp.
- Tác dụng của việc “lựa lời” trong giao tiếp: Lời nói biểu hiện vẻ đẹp của trí tuệ, tâm hồn; việc “lựa lời” giúp ta dễ đạt được hiệu quả giao tiếp, là một trong những yếu tố để thành công trong công việc, trong cuộc sống.
- Phê phán những biểu hiện thiếu lịch sự, thiếu văn hoá trong giao tiếp.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân: Trau dồi vốn ngôn ngữ, có ý thức lựa chọn “lời nói” khi giao tiếp.
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Lưu ý: Học sinh có thể có những lí giải, lập luận riêng nếu hợp lí, thuyết phục, kĩ năng nghị luận tốt vẫn cho điểm tối đa.
3
Phân tích đoạn thơ
4,0đ
a
Về kĩ năng: Học sinh biết làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ. Diễn đạt trong sáng.
b
Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
0,25đ
- Phân tích đoạn thơ làm nổi bật các ý:
+ Hình ảnh những chiếc xe không kính và hiện thực chiến tranh khốc liệt
+ Hình ảnh những chiến sĩ lái xe với tư thế hiên ngang, ung dung; với tinh thần dũng cảm, coi thường gian khổ, hiểm nguy; tâm hồn lạc quan, sôi nổi, trẻ trung, yêu đời.
+ Nghệ thuật: Tứ thơ lạ, chất thơ vút lên từ hiện thực đầy gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh; ngôn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, gần gũi, tự nhiên, khoẻ khoắn; vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
0,5đ
1,5đ
1,0đ
- Đánh giá:
+ Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
+ Liên hệ, so sánh với những tác phẩm cùng đề tài để thấy được vẻ đẹp của người lính, của thế hệ trẻ, con người Việt Nam trong chiến tranh.
0,25đ
0,25đ
- Kết thúc vấn đề nghị luận: Khẳng định vị trí của đoạn thơ, phát biểu cảm nghĩ của bản thân.
0,25đ
Lưu ý: Học sinh có
NAM ĐỊNH
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013
Môn: NGỮ VĂN
Phần I: Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
D
C
A
A
C
D
Trả lời đúng mỗi câu cho 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm
Phần II: Tự luận: (8,0 điểm)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
a
Chỉ ra lời dẫn trực tiếp, gián tiếp trong đoạn văn:
Lời dẫn trực tiếp:
+ Cha Đản lại đến kia kìa!
+ Đây này!
- Lời dẫn gián tiếp:
+ Chàng hỏi đâu.
+ …nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản.
0,5đ
0,5đ
b
- Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
- Giá trị nội dung- nghệ thuật của tác phẩm:
+ Qua số phận oan trái của Vũ Nương, tác phẩm thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với người phụ nữ dưới chế độ phong kiến; khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của họ.
+ Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật; kết hợp giữa tự sự với trữ tình, giữa những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ.
0,5đ
0,5đ
2
Viết đọan văn nghị luận bày tỏ ý kiến về câu ca dao….
2,0đ
a
Về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận, trong đó có sử dụng phép nối, phép thế. Diễn đạt trong sáng.
0,5đ
b
Về kiến thức: Cần đảm bảo các ý sau:
- Câu ca dao khẳng định vai trò của “lời nói” trong đời sống và khuyên chúng ta nên có sự lựa chọn, dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp.
- Tác dụng của việc “lựa lời” trong giao tiếp: Lời nói biểu hiện vẻ đẹp của trí tuệ, tâm hồn; việc “lựa lời” giúp ta dễ đạt được hiệu quả giao tiếp, là một trong những yếu tố để thành công trong công việc, trong cuộc sống.
- Phê phán những biểu hiện thiếu lịch sự, thiếu văn hoá trong giao tiếp.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân: Trau dồi vốn ngôn ngữ, có ý thức lựa chọn “lời nói” khi giao tiếp.
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Lưu ý: Học sinh có thể có những lí giải, lập luận riêng nếu hợp lí, thuyết phục, kĩ năng nghị luận tốt vẫn cho điểm tối đa.
3
Phân tích đoạn thơ
4,0đ
a
Về kĩ năng: Học sinh biết làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ. Diễn đạt trong sáng.
b
Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
0,25đ
- Phân tích đoạn thơ làm nổi bật các ý:
+ Hình ảnh những chiếc xe không kính và hiện thực chiến tranh khốc liệt
+ Hình ảnh những chiến sĩ lái xe với tư thế hiên ngang, ung dung; với tinh thần dũng cảm, coi thường gian khổ, hiểm nguy; tâm hồn lạc quan, sôi nổi, trẻ trung, yêu đời.
+ Nghệ thuật: Tứ thơ lạ, chất thơ vút lên từ hiện thực đầy gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh; ngôn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, gần gũi, tự nhiên, khoẻ khoắn; vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
0,5đ
1,5đ
1,0đ
- Đánh giá:
+ Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
+ Liên hệ, so sánh với những tác phẩm cùng đề tài để thấy được vẻ đẹp của người lính, của thế hệ trẻ, con người Việt Nam trong chiến tranh.
0,25đ
0,25đ
- Kết thúc vấn đề nghị luận: Khẳng định vị trí của đoạn thơ, phát biểu cảm nghĩ của bản thân.
0,25đ
Lưu ý: Học sinh có
 






Các ý kiến mới nhất